Thứ Tư, 12 tháng 2, 2020

Khi mua bán, chuyển nhượng đất đai các bên phải chịu những loại thuế, phí như thế nào ?

Thưa luật sư, Tôi dự định mua một mảnh đất nhưng tôi muốn biết rõ khi mua bán, chuyển nhượng đất đai các bên phải chịu những loại thuế, phí như thế nào? Cách tính cụ thể các loại thuế này? Xin luật sư hướng dẫn chi tiết. Cảm ơn!

Trả lời:

Khi bạn thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì bạn phải chịu các khoản thuế và phí như thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ, lệ phí địa chính, lệ phí công chứng hợp đồng.

1. Về thuế thu nhập cá nhân

Thu nhập từ việc chuyển nhượng bất động sản là một trong các loại thu nhập phải chịu thuế thu nhập cá nhân theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 3 Luật thuế thu nhập cá nhân.

Căn cứ vào khoản 12 Điều 2 Nghị định 12/2015/NĐ-CP thì mức thuế suất đối với việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất sẽ là:

.

Tuy nhiên trong trường hợp của bạn là mẹ chuyển nhượng cho con, thuộc trường hợp được miễn thuế theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và nghị định 65/2013/NĐ-CP.

2. Về lệ phí trước bạ

Việc chuyển nhượng đất thuộc đối tượng phải chịu lệ phí trước bạ theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định 45/2011/NĐ-CP. Theo đó mức phí phải nộp là 0,5 % (khoản 1 Điều 7 Nghị định 45/2011). Theo quy định tại Thông tư số 34/2013/TT-BTC, cách tính lệ phí trước bạ phải nộp như sau:

Số tiền lệ phí trước bạ phải nộp (đồng)

=

Giá trị tài sản tính lệ phí trước bạ (đồng)

X

Mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%)

Tuy nhiên trong trường hợp tặng cho đất thì không phải nộp lệ phí trước bạ theo quy định tại khoản 10 Điều 4 Nghị định 45/2011/NĐ-CP:

2. Về lệ phí công chứng hợp đồng

Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư liên tịch số 62/2013/TTLT-BTC-BTP Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lývà sử dụng lệ phí chứng thực hợp đồng, giao dịch, lệ phí công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất được tính như sau:

Số TT

Giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch

Mức thu

(đồng/trường hợp)

1

Dưới 50 triệu đồng

50.000

2

Từ 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng

100.000

3

Từ trên 100 triệu đồng đến 500 triệu đồng

300.000

4

Từ trên 500 triệu đồng đến 1 tỷ đồng

500.000

5

Từ trên 1 tỷ đồng đến 2 tỷ đồng

1.000.000

6

Từ trên 2 tỷ đồng đến 3 tỷ đồng

1.200.000

7

Từ trên 3 tỷ đồng đến 4 tỷ đồng

1.500.000

8

Từ trên 4 tỷ đồng đến 5 tỷ đồng

2.000.000

9

Từ trên 5 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng

2.500.000

10

Trên 10 tỷ đồng

3.000.000

Mọi vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua: Đăng ký tư vấn luật đất đai và nhà ở để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Bộ phận tư vấn pháp luật thuế – Nhà thổ cư Hà Nội

Vp luật sư Nhật Minh

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét